LOADING IMAGES
Bộ điều khiển DST4400Bộ điều khiển DST4400Bộ điều khiển DST4400

Bộ điều khiển DST4400

Mã sản phẩm: SP010433

Giá: Giá NY: đ
Bạn được giảm giá: 0%

Nếu là thành viên bạn sẽ được giảm giá 10%

Nếu bạn thành viên VIP bạn sẽ được giảm giá trên 10%

• Chìa khóa:

- Ở vị trí OFF/RESET/PROG: Ngắt tất cả các cửa sổ hiển thị và tín hiệu điều khiển, xóa các lỗi là nguyên nhân làm cho máy phát ngừng chạy,cài đặt và xem giá trị các thông số..
- Ở vị trí MAN: chế độ hoạt động bằng tay. 
- Ở vị trí AUTO/TEST: chế độ hoạt động tự động, kiểm tra định kỳ 
• Nút START: Khởi động máy ở chế độ bằng tay hoặc làm tăng các giá trị cài đặt.
• Nút STOP: Dừng máy bằng tay hoặc làm giảm các giá trị cài đặt.
• Nút EMERGENCY STOP: Dừng máy khẩn cấp.
• Nút MODE/ACK: Xóa các tín hiệu báo động và xem các giá trị của các thông số trên cửa sổ "MULTIFUNCTION DISPLAY"
• Nút VIEW/PROGRAM: Dùng để ẩn và xóa các mã lỗi xuất hiện trên cửa sổ "MULTIFUNCTION DISPLAY". Ngoài ra nó còn được dùng cho việc cài đặt các thông số.

• Đèn báo:
 

• KG : Báo trạng thái của Contactor máy phát
- KG tắt: Contactor máy phát đang mở
- KG sáng: Contactor máy phát đang đóng
- KG 25% sáng và 75 tắt: Contactor máy phát bị lỗi không thể đóng
- KG 75% sáng và 25 tắt: Contactor máy phát bị lỗi không thể mở
 

• KR : Báo trạng thái của Contactor lưới
- KG tắt: Contactor lưới đang mở
- KG sáng: Contactor lưới đang đóng
- KG 25% sáng và 75 tắt: Contactor lưới bị lỗi không thể đóng
- KG 75% sáng và 25 tắt: Contactor lưới bị lỗi không thể mở

• ENGINE RUNNING : Báo tình trạng hoạt động của của động cơ
- Đèn tắt: Động cơ đang dừng.
- Đèn nhắp nháy: Động cơ đang làm mát ( trong chế độ AUTO) 
- Đèn sáng: Động cơ đang chạy.

• GENERATOR LIVE : Báo tình trạng hoạt động của máy phát
- Đèn tắt: Điện áp và tần số trên tất cả các pha của máy phát điện nhỏ hơn ngưỡng nhận biết.
- Đèn nhấp nháy: Điện áp hoặc tần số của máy phát thấp hơn hoặc cao hơn mức cho phép.
- Đèn sáng: Điện áp, tần số của máy phát bình thường.
 MAIN LIVE : Báo trạng thái của lưới điện
- Đèn tắt: Không có điện áp lưới.
- Đèn sáng: Điện áp của lưới điện bình thường . 
- Đèn 50% sáng và 50% tắt: Điện áp lưới tại ít nhất 1 pha cao hơn mức ngưỡng cho phép.
- Đèn 25% sáng và 75 tắt: Điện áp lưới trên tất cả các pha thấp hơn ngưỡng cho phép.
- Đèn 75% sáng và 25 tắt: Điện áp lưới tại ít nhất 1 pha cao hơn mức ngưỡng cho phép.
• MODE 1
- Đèn sáng: Hiển thị giá trị của các thông số như: áp suất, nhiệt độ, điện áp, tần số, tốc độ và các trạng thái khi mở và tắt máy.
- Đèn tắt: Khi màn hình hiển thị sang mode khác.

• MODE 2/ WARNING LED
- Đèn sáng: Khi lựa chọn mode 2 và không có các cảnh báo.
- Đèn tắt: Khi không có lựa chọn mode 2 và không có cảnh báo. 
- Đèn 50% sáng và 50% tắt: Khi không có lựa chọn mode 2 và xuất hiện cảnh báo. 
- Đèn 75% sáng và 25% tắt: Khi có lựa chọn mode 2 và xuất hiện cảnh báo.
• MODE 3/ ALARM LED
- Đèn sáng: Khi lựa chọn mode 3 và không có các báo động tắt máy.
- Đèn tắt: Khi không có lựa chọn mode 3 và không có báo động tắt máy. 
- Đèn 50% sáng và 50% tắt: Khi không có lựa chọn mode 3 và xuất hiện báo động tắt máy. 
- Đèn 75% sáng và 25% tắt: Khi có lựa chọn mode 3 và xuất hiện cảnh báo động tắt máy.
• MODE 4/ DIAGNOSTIC LED
- Đèn sáng: Khi lựa chọn mode 4 và không có mã báo lỗi.
- Đèn tắt: Khi không có lựa chọn mode 4 và không có mã báo lỗi. 
- Đèn 50% sáng và 50% tắt: Khi không có lựa chọn mode 4 và xuất hiện mã báo lỗi. 
- Đèn 75% sáng và 25% tắt: Khi có lựa chọn mode 4 và xuất hiện mã báo lỗi.
 

• Màn hình LCD:

Hiển thị trên cửa sổ " MULTIFUCTION": Gồm 2 hàng và 16 ký tự bao gồm các nội dung sau:
 CONTRAST (Chọn độ tương phản cho màn hình hiển thị): 
Dùng tổ hợp 2 phím MODE và VIEW.
- Nhấn và giữ MODE sau đó nhấn VIEW để tăng tỉ lệ tương phản.
- Nhấn và giữ VIEW Sau đó nhấn MODE để giảm tỉ lệ tương phản.
• Khóa ở vị trí OFF/RESET
Hiển thị ngày giờ, nhiệt độ làm việc của bộ điều khiển.
- Nhấn nút MODE/ENTER để vào mục lưu trữ .
- Nhấn nút VIEW/EXIT để thoát khỏi mục lưu trữ .
• Khóa ở vị trí MAN OR AUTO: gồm 4 MODE trạng thái

+MODE 1: Gồm 2 trang:
- Trang 1: Hiển thị trang thái của máy : số pha, điện áp pha, dòng điện, tần số , áp suất, nhiệt độ, tốc độ của động cơ .
- Trang 2 Hiển thị điện áp và dòng điện trên cả 3 pha của máy phát . 
+MODE 2 : Gồm 4 trang 
- Trang 1 (Total powers): Hiển thị công suất: biểu kiến , phản kháng, tiêu thụ .
- Trang 2 (Phase powers ): Hiển thị công suất trên mỗi pha: biểu kiến , phản kháng, tiêu thụ.
- Trang 3 ( Energy counter ):Hiển thị điện năng tiêu thụ
- Trang 4 (Main):Hiển thị điện áp trên 3 pha của lưới điện.
+MODE 3 : Gồm 8 trang 
- Trang 1 (Counter 1):Hiển thị số lần khởi động động cơ và mức nhiên liệu .
- Trang 2 (Counter 2) : Hiển thị số giờ động cơ hoạt động hoàn chỉnh và thời gian động cơ chạy có tải.
- Trang 3 (Counter 3): Hiển thị số giờ động cơ hoạt động không hoàn chỉnh và thời gian bảo trì động cơ cho lần kế tiếp
- Trang 4 (Battery voltage ): Hiển thị điện áp bình acqui.
- Trang 5 (CanBus 1): Hiển thị áp suất không khí tại turbo và nhiệt độ làm mát sau két nước . .
- Trang 6 (CanBus 2): Hiển thị nhiệt độ của chất bôi trơn và mức nhiên liệu.
- Trang 7 (CanBus 3): Hiển thị tỉ lệ % tốc độ động cơ so với tốc độ đã cài đặt
- Trang 8 (CanBus 4): Hiển thị mức nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ và tổng cộng thời gian chạy máy.
+MODE 4 : Gồm 6 trang
- Trang 1 : Hiển thị các sự lựa chọn trạng thái hệ thống . 
- Trang 2 :Hiển thị cài đặt các sự lựa chọn cho nghi thức truyền thông . 
- Trang 3 : Hiển thị số giờ động cơ hoạt động không hoàn chỉnh và thời gian bảo trì động cơ cho lần kế tiếp . 
- Trang4: Hiển thị thời gian làm việc và nhiệt độ làm việc trên board . 
- Trang 5: Hiển thị thời gian, và ngày, tháng, năm hiện tại. 
- Trang 6: Hiển thị các chế độ dùng để kết nối hệ thống.

Để chuyển đổi qua lại giữa 2 cửa sổ ta nhấn VIEW/ PROGRAM

Vận hành máy phát điện sử dụng Bộ điều khiển DST4400

Trước khi khởi động máy:
• Kiểm tra và bảo đảm đầy đủ nhiên liệu bằng đồng hồ mức nhiên liệu hoặc bằng thước thăm.
• Kiểm tra và bảo đảm đủ nhớt bôi trơn và nhớt phải sạch.
• Kiểm tra và bảo đảm đủ nước làm mát và nắp nước phải đậy kín.
• Kiểm tra và bảo đảm tình trạng tốt cho bình ắc quy (điện áp không dưới 11.5VDC đối với máy dùng bình ắc quy 12VDC và 23.5VDC đối với máy dùng bình ắc quy 24VDC).
• Nhả nút nhấn EMERGENCY STOP.

Chế độ vận hành bằng tay (MAN):
• Nhấn nút START để khởi động.
• Sau khi máy chạy ổn định, đóng tải vào máy phát.
• Tránh đóng đột ngột tải lớn trên 50% công suất danh nghĩa.
• Tránh sử dụng tải mất cân bằng quá 20% giữa các pha.
• Muốn dừng máy, phải cắt tải ra khỏi máy phát và cho máy chạy không tải khoảng 5 – 15 phút để giảm nhiệt độ máy và giảm tốc độ turbo tăng áp.
• Nhấn nút STOP để dừng máy.

Chế độ vận hành tự động (AUTO):
• Khi có sự cố lưới điện, máy sẽ tự khởi động khi mất nguồn điện lưới, chuyển tải từ lưới qua máy phát.
• Khi lưới điện phục hồi, máy sẽ tự động chuyển tải từ máy phát qua lưới, chạy không tải làm nguội máy và dừng máy.
• Khi muốn dừng máy cưỡng bức, nhấn nút STOP.

Một số quy tắc an toàn khi vận hành:
• Khi kiểm tra sửa máy: Phải tháo bình ắc quy. 
• Khi máy đang hoạt động: 
- Không tháo bình ắc quy. 
- Không bổ sung nhiên liệu.
- Không mở nắp két nước hoặc thăm nhớt.
- Không mở cửa vỏ cách âm. 
• Khi vận hành ở chế độ tự động, mặc dù máy đang dừng nhưng có thể tự động chạy bất ngờ, nên dễ gây tai nạn.
• Hàng ngày: kiểm tra mức nhớt, mức nước làm mát, tình trạng bình ắc quy và dây nối. Sửa chữa và điều chỉnh nếu cần. 
• 50-100 giờ chạy máy đầu tiên:
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu nhớt hoặc nhiên liệu, độ căng dây đai quạt gió, các mối nối bulông. Sửa chữa và điều chỉnh nếu cần.
- Thay mới dầu nhớt và lọc nhớt.
• Sau mỗi 500 giờ chạy máy:
- Kiểm tra vệ sinh sạch hệ thống làm mát.
- Thay mới: dầu nhớt và lọc nhớt.
• Sau mỗi 1.000 giờ chạy máy:
- Kiểm tra điều chỉnh độ căng dây đai, vệ sinh bơm nhiên liệu thấp áp.
- Thay mới lọc nhiên liệu.
• Sau mỗi 2.000 giờ: kiểm tra làm sạch và điều chỉnh hệ thống nhiên liệu.
• Trong bất kỳ trường hợp nào, phải thay nhớt ít nhất 2 lần trong một năm. 
Một số loại dầu nhớt thông dụng cho máy phát điện:
CALTEX: DELO 350 SAE15W/40
BP: VANELLUS C3 15W/40 
CASTROL: RX SUPER 15W/40